Lý thuyết Dow là gì? 6 nguyên lý cơ bản lý thuyết Dow 2022

ly thuyet dow la gi

Một nhà đầu tư tài chính chuyên nghiệp không thể  nào không biết đến lý thuyết Dow. Đây là nền tảng cơ bản trong các phương pháp phân tích kỹ thuật chứng khoán. Vậy lý thuyết Dow là gì? Lý thuyết này có những nguyên lý nào? Hãy cùng Tài Chính 101 tìm hiểu về khái niệm của lý thuyết này.

Lý thuyết Dow là gì?

Lý thuyết dow là nền tảng, là viên gạch tạo tiền đề phát triển các loại phân tích kỹ thuật như trendline, RSI, MACD, sóng Elliott… Lý thuyết Dow được tìm ra bởi Charles H. Dow. Lúc đầu, lý thuyết này ông viết dưới dạng nguyên lý cơ bản trong bài xã luận trên tạp chí Wall Street Journal. Nhưng sau 1 thời gian thì ông qua đời đột ngột khiến lý thuyết này dang dở. Không muốn tâm huyết của ông “đổ sông, đổ bể”, cộng sự của ông là William P.Hamilton thay ông tiếp tục, phát triển và hoàn thiện lý thuyết Dow như ngày hôm nay.

  • Lý thuyết Dow được người trong giới xem là một nền tảng, cơ sở hệ thống đầu tiên cho các nghiên cứu trên thị trường. Bởi đưa ra lý thuyết này, Charles H.Dow luôn dựa vào nguyên tắc: Thị trường chứng khoán là thước đo một nền kinh tế.
  •  Trước đây lý thuyết Dow được nghiên cứu trên 2 chỉ số 2 ngành kinh tế chính của lúc bấy giờ là công nghiệp và đường sắt. Tính đến thời điểm hiện tại, dù những chỉ số này thay đổi nhưng lý thuyết vẫn còn được áp dụng như một lý thuyết cơ bản.

Lịch sử hình thành nên lý thuyết Dow

Cha đẻ lý thuyết Dow là Charles H. Dow, nguyên lý cơ bản của lý thuyết này được hình thành thông qua 1 loạt bài xã luận do ông viết đăng tải trên Wall Street Journal. Các bài viết này thể hiện niềm tin của Dow về phản ứng của thị trường chứng khoán cũng như cách thức đo lường sức khỏe của thị trường tài chính để kiếm lợi nhuận.

Đến năm 1902, Charles H. Dow qua đời đột ngột, khiến toàn bộ những tài liệu trong trạng thái dang dở. 1 trong số các cộng sự của ông, tiêu biểu là William P. Hamilton chính là người thay ông giữ chức biên tập tờ Wall Street Journal tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và cho ra đời lý thuyết Dow như hôm nay.

cha de cua ly thuyet dow

Dow tin rằng thị trường chứng khoán là thước đo đáng tin cận cho điều kiện tổng thể của một nền kinh tế. Bằng cách phân tích tổng thể người ta đánh giá chính xác điều kiện đó cũng như xác định xu hướng chính của thị trường và hướng phát triển từng cổ phiếu riêng lẻ.

Để làm được như vậy Dow chủ yếu dựa vào 2 chỉ số bao gồm: Chỉ số công nghiệp Dow Jones, Chỉ số đường sắt Dow Jones (Chỉ số vận tải), được Dow biên soạn đăng tải trên tờ Wall Street Journal. Ông cho rằng chúng phản ánh chính xác điều kiện kinh doanh vì chúng gồm hai phân khúc kinh tế chính: công nghiệp và đường sắt (vận tải). Dù các chỉ số này thay đổi trong suốt 100 năm qua, nhưng lý thuyết vẫn được áp dụng và trở thành một trong những lý thuyết cơ bản nhất giao dịch ngoại hối forex cũng như thị trường tài chính hiện đại.

6 nguyên lý cơ bản lý thuyết Dow

nguyen ly co ban cua ly thuyet dow

Nguyên lý 1: Thị trường phản ánh tất cả

  •  Theo lý thuyết Dow, tất cả thông tin từ quá khứ đến hiện tại đến tương lai đều ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán và phản ánh thông qua giá cổ phiếu và chỉ số liên quan. Những thông tin đó gồm: lãi suất, lạm phát, thu nhập… đến cảm xúc của các nhà đầu tư. Tất cả các yếu tố này được tính và định giá vào thị trường.
  • Thị trường phản ánh tất cả. Đây là điều không ai có thể phủ định. Trên thực tế, rất nhiều trader nhìn vào sự biến động giá cả cũng có thể xác định được xu thế thị trường.

Nguyên lý 2: Ba xu thế thị trường

Dựa trên cơ sở lý thuyết Dow, thị trường gồm 3 xu thế cơ bản:

  • Xu thế chính (xu thế cấp 1): Xu thế này kéo dài trong khoảng 1 cho đến 3 năm. Không ai có thể đoán trước chu kỳ này và không bị thao túng bởi bất kỳ ai, tổ chức nào.
  • Xu thế phụ (xu thế cấp 2): Kéo dài khoảng từ 1 cho đến 3 tháng. Ngoài ra, xu thế phụ luôn xu hướng đi ngược lại với xu thế chính.
  • Xu thế nhỏ (xu thế cấp 3): kéo dài không quá 3 tuần. Nó có xu hướng đi ngược lại xu thế phụ.

Thông thường, trong quá trình đầu tư, các nhà đầu tư tập trung giao dịch theo xu hướng chính, xu hướng phụ và xu hướng nhỏ không được rõ ràng và dễ dàng bị nhiễu nên không chú trọng nhiều.

Trong trường hợp các nhà đầu tư quan tâm đến xu hướng phụ và xu hướng nhỏ tức họ đang bị phân tâm quá nhiều bởi biến động ngắn hạn thị trường. Điều này làm mất đi tầm nhìn tổng quát và có thể bỏ lỡ mất cơ hội lớn, dài hạn của nhà đầu tư.

Nguyên lý 3: Xu hướng chính gồm 3 giai đoạn

Lý thuyết Dow phát biểu xu hướng chính thường được chia làm 3 giai đoạn cơ bản gồm:

Giai đoạn tích lũy

  • Trong giai đoạn này, thị trường di chuyển rất chậm, gần như không di chuyển. Đây là giai đoạn khởi đầu xu hướng tăng, nhà đầu tư bắt đầu tìm cách tham gia thị trường.
  • Giai đoạn này nằm cuối xu thế giảm, giá cổ phiếu thời kỳ này rất thấp nên không có bất kỳ rủi ro về giá. Tuy nhiên, đây là giai đoạn khó nhận biết nhất, nếu không phải là nhà đầu tư chuyên nghiệp, rất khó có thể nhận biết xu thế giảm kết thúc hay chưa hay vẫn tiếp tục.

Giai đoạn bùng nổ

  • Sau giai đoạn tích lũy chính là giai đoạn bùng nổ. Khi nhà đầu tư gom được một số cổ phiếu nhất định giai đoạn tích lũy, họ kiên nhẫn chờ dấu hiệu lạc quan từ phía thị trường, giai đoạn bùng nổ sẽ bắt đầu.
  • Giai đoạn này, giá cổ phiếu có biến động mạnh mẽ nhất. Nhà đầu tư bắt đầu nắm giữ một vị thế nhất định trên thị trường và thu khoản lợi nhuận khổng lồ.

Giai đoạn quá độ

Khi thị trường tăng đến mức độ nào đó, người mua bắt đầu yếu thế, thị trường dần chuyển sang giai đoạn quá độ. Đây là giai đoạn cuối cùng xu thế tăng. Ở giai đoạn này, nhà đầu tư bắt đầu có xu hướng bán cổ phiếu lại cho người vừa mới tham gia vào thị trường. Thị trường lúc này bắt đầu cho một xu hướng giảm.

nguyen ly co ban cua ly thuyet dow

Nguyên lý 4: Xu hướng xác định bởi khối lượng giao dịch

  • Trong một xu hướng, khối lượng giao dịch tăng theo hướng của trend và giảm dần giai đoạn ngược trend (giai đoạn điều chỉnh). Trong xu hướng tăng, khối lượng tăng khi giá tăng và khối lượng giảm khi giá giảm.
  • Tuy nhiên, một số trường hợp, khối lượng vẫn đi ngược lại xu hướng, khi giá tăng khối lượng vẫn giảm hay giá giảm khối lượng giao dịch tăng, đó thể hiện sự yếu kém trong xu hướng và khả năng cao nó đảo chiều trong thời gian sắp tới.

Nguyên lý 5: Chỉ số bình quân xác định lẫn nhau

Theo lý thuyết Dow sự đảo chiều của thị trường từ thị trường tăng giảm phải được xác định bởi 2 chỉ số. Các dấu hiệu xảy ra trên đồ thị chỉ số này phải tương ứng với dấu hiệu xảy ra trên đồ thị chỉ số khác. Theo truyền thống 2 chỉ số được dùng là chỉ sốtrung bình công nghiệp và chỉ số đường sắt.

Nguyên lý 6: Xu hướng được duy trì đến khi có dấu hiệu đảo chiều xuất hiện

Theo lý thuyết Dow một xu hướng vẫn được duy trì cho đến khi dấu hiệu cho thấy nó bị đảo chiều dần xuất hiện. Chính vì vậy nhà đầu tư cần kiên nhẫn, quan sát thật kỹ để nhận biết rõ ràng sự đảo chiều xu hướng để đưa ra quyết định đúng đắn.

Hạn chế lý thuyết Dow

  • Lý thuyết Dow không phải lúc nào cũng đúng

Tùy thuộc vào tình hình thực tế thị trường, khả năng phân tích của các nhà đầu tư mà lý thuyết Dow có thể đúng hay không.

  • Lý thuyết Dow quá trễ

Thị trường chứng khoán luôn biến động từng giây, nếu cứ khăng khăng tuân thủ nguyên lý cứng nhắc lý thuyết Dow sẽ mất đi cơ hội kiếm lời phần đầu cũng như phần cuối biến động.

Tuy nhiên, không phủ nhận hiệu quả của lý thuyết Dow. Trên thực tế có nhiều người thu về khoản lợi nhuận khổng lồ nhờ áp dụng nguyên lý, đầu tư đúng theo lý thuyết này.

han che cua ly thuyet dow
  • Lý thuyết Dow không giúp được cho các nhà đầu tư khi có biến động trung gian

Hiện nay, trên thị trường ngoài nhà đầu tư dài hạn thì đang có vô số nhà đầu tư ngắn hạn, tuy nhiên lý thuyết Dow hầu như không đưa ra dấu hiệu về sự thay đổi nào trong biến động trung gian.

  • Lý thuyết Dow thường khiến nhà đầu tư băn khoăn

Lý thuyết Dow thường đưa ra câu trả lời hợp lý dựa trên biến động thực tế từ phía thị trường. Tuy nhiên, một số trường hợp, dựa theo nguyên lý của lý thuyết Dow, thị trường có thể vẫn lên giá nhưng thực tế thị trường bước vào giai đoạn nguy hiểm. Ở trường hợp này, nhà đầu tư nhỏ, thích hoạt động thường rất băn khoăn, không biết mình tin tưởng vào lý thuyết Dow đúng hay không.

Lời kết

Hy vọng thông qua bài viết, các bạn có được những thông tin cơ bản về lý thuyết Dow, cũng như 6 nguyên lý lý thuyết Dow và những mặt hạn chế của nó. Mong rằng, bài viết sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn hiểu rõ hơn về những xu thế thị trường, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn nhất.