Lũy kế là gì? Công thức và cách tính lũy kế chính xác nhất 2022

luy ke la gi

Lũy kế là một thuật ngữ sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh. Như vậy Lũy kế là gì và công thức tính như thế nào? Cùng xem ngày bài viết chi tiết về Lũy kế dưới đây cùng Tài Chính 101.

Lũy kế là gì?

Lũy kế là số liệu được tổng hợp trước đó đưa vào tính toán trong phần hạch toán tiếp theo. Nói cách khác lũy kế là lũy tiến được cộng dồn, nối tiếp nhau.

Lũy kế trong tiếng Anh là gì? Là Cummulative.

Ví dụ: Nợ tháng 5 là 4.000.000đ, số nợ tháng 6 là 5.000.000đ, nếu số nợ tháng 5 chưa trả thì được cộng luỹ tiến vào tháng 6 → số nợ tổng đến tháng 6 sẽ là 7.000.000đ.

Công thức tính lũy kế

Công thức tính của lũy kế như sau:

Lũy kế = Phát sinh trong kỳ + Lũy kế các tháng trước

Ví dụ: Trong tài khoản chứng khoán của các bạn có 50.000.000đ. Lợi nhuận từ đầu tư cổ phiếu trên quý như sau:

  • Quý 1: + 5.000.000đ
  • Quý 2: + 6.000.000đ
  • Quý 3: + 5.000.000đ
  • Quý 4: + 4.000.000đ

→ Lũy kế cả năm là: 5.000.000 + 6.000.000+ 5.000.000 + 4.000.000 = 20.000.000 triệu

Lũy kế giá trị thanh toán

cong thuc tinh luy ke

Lũy kế giá trị thanh toán là gì?

Luỹ kế giá trị thanh toán là loại lũy kế gồm:

  • Lũy kế thanh toán tạm ứng
  • Luỹ kế thanh toán khối lượng.

Công thức tính lũy kế giá trị thanh toán

Lũy kế giá trị thanh toán = Lũy kế thanh toán tạm ứng + Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành.

Trong đó:

  • Lũy kế thanh toán tạm ứng = giá trị tạm ứng hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước – Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán của kỳ này
  • Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành = Số tiền đã được thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước + Chiết khấu tiền tạm ứng + Giá trị đề nghị thanh toán của kỳ này.

>>> Hệ số tương quan và những ứng dụng trong lĩnh vực tài chính <<<

Khấu hao luỹ kế và lỗ lũy kế

Khấu hao lũy kế là gì?

Khấu hao là thuật ngữ chỉ sự thu hồi dần giá trị tài sản cố định đã được đầu tư.

Khấu hao luỹ kế hiểu là tổng khấu hao của năm nay và nhiều năm trước đó cộng lại.

khau hao luy ke

Lỗ lũy kế là gì?

Lỗ lũy kế là sự suy giảm tài sản, là giá trị ghi trên sổ sách nhiều hơn giá trị thu hồi thực tế tài sản đó. Khi đó cần ghi nhận một khoản lỗ lũy kế.

Ví dụ: Doanh nghiệp A mua máy móc thiết bị cho sản xuất giấy với thời gian khấu hao 6 năm nhưng đến năm thứ 5 tài sản khấu hao hết giá trị sử dụng. Như vậy trong thời gian sử dụng tài sản hao mòn nhanh hơn với cách tính khấu hao

→ Như vậy, một khoản lỗ luỹ kế đã được tồn tại.

Công thức tính lỗ lũy kế

Lỗ lũy kế = Giá trị trên sổ của CGU – giá trị thu hồi của CGU

Trong đó:

  • CGU: khối đơn vị sinh ra tiền

Dưới đây là hạch toán khoản lỗ lũy kế:

  • Trong mô hình giá gốc được áp dụng, lỗ lũy kế xác định như sau:

Nợ = chi phí lỗ lũy kế được xác định bằng lãi hay lỗ dựa trên số tài sản đó

  • Trong mô hình thực thi lỗ lũy kế ghi nhận như sau:

Nợ = thặng dư đánh giá lại hay nguồn vốn trên tài sản có ( khi tính phải lưu ý đến chi phí khấu hao).

>>> IRR là gì? Hướng dẫn cách tính IRR đơn giản nhanh chóng <<<

Có thể đảo ngược các khoản lỗ lũy kế được không?

Tùy từng trường hợp có thể đảo ngược tình thế lỗ lũy kế.

Cụ thể: Chỉ đảo ngược trong trường hợp một số chỉ số làm lỗ lũy kế có thể giảm và hoàn nhập về lỗ lũy kế. Nợ chính là tài sản trên hoàn nhập lỗ lũy kế có.

Chú ý: Cần điều chỉnh chi phí khấu hao cho kỳ sau và không được đảo ngược lỗ lũy kế ở lợi thế thương mại.

lo luy ke

Lời kết

Như vậy các bạn đã hiểu được lũy kế là gì cũng như cách tính lũy kế trong kinh doanh qua bài viết của Tài Chính 101. Hy vọng qua bài viết này các bạn có thể hoạch định kinh doanh có lãi hay không.