Lợi tức là gì? Ý nghĩa và cách tính lợi tức chính xác nhất 2022

loi tuc la gi

Lợi tức được hiểu đơn giản là một khoản tiền hay lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh. Để tìm hiểu sâu hơn về Lợi tức là gì và ý nghĩa của lợi tức như thế nào? Cùng xem ngay bài viết dưới đây cùng với Tài Chính 101.

Lợi tức là gì?

Lợi tức là khoản lợi nhuận từ hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh, có thể lợi nhuận từ một khoản chứng khoán hay có thể là khoản tiền lãi thu được khi cho vay hay gửi tiết kiệm ngân hàng, như vậy tùy trường hợp mà lợi tức có tên gọi khác nhau. Theo đó, trong đầu tư chứng khoán, lợi tức gọi là cổ tức, trong tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi kỳ hạn, gọi là lãi hay tiền lãi. Còn trong hoạt động đầu tư kinh doanh khác, lợi tức gọi là lợi nhuận hay tiền lời…

Dưới góc độ người cho vay hay nhà đầu tư lợi tức hiểu là số tiền tăng thêm trên một số vốn đầu tư ban đầu trong khoảng thời gian nhất định, khi nhà đầu tư đầu tư một khoản vốn, sẽ thu được giá trị lớn hơn giá trị bỏ ra ban đầu và khoản chênh lệch gọi là lợi tức.

Dưới góc độ của người đi vay hay người sử dụng vốn, được hiểu là số tiền đi vay phải trả cho người cho vay để sử dụng vốn trong thời gian nhất định. Tuy nhiên , người cho vay có thể gặp rủi trong trường hợp người vay không trả lại tiền vay, rủi ro này ảnh hưởng đến lợi tức trong tương lai.

Lợi tức tiếng Anh gọi là income.

Ví dụ về lợi tức

Chị X có ý định xây nhà nên đi vay ngân hàng khoản tiền là 50.000.000đ , trong thời hạn 6 tháng, lãi suất 15%/năm. Sau 6 tháng chị X trả cho ngân hàng 53.750.000đ, trong đó 50.000.000đ là số tiền gốc ngân hàng cho vay và 3.750.000đ là tiền lãi .

→ Như vậy 3.750.000đ chính là lợi tức ngân hàng thu được bằng việc cho chị X vay tiền.

Các loại lợi tức hiện nay và cách tính

Trên thị trường hiện nay có các loại lợi tức sau đây:

Lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng

Lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng dựa trên cơ sở chiết khấu, trái phiếu kho bạc được niêm yết giá, nghĩa là tổng số tiền khách hàng đang nắm giữ trái phiếu được trả khi đáo hạn và nhà đầu tư trả giá thấp hơn mua nó. Lợi nhuận được tạo ra nhờ chênh lệch giữa 2 con số đó. 

Công thức: Lợi tức = (D/F) x (360/t)

Trong đó:

  • D: giá chiết khấu (giá chiết khấu = giá bán ra – giá mua vào)
  • F: mệnh giá (hay là giá bán ra)
  • t: số ngày còn lại khi đến đáo hạn

Lợi tức theo thời gian nắm giữ

Lợi tức theo thời gian nắm giữ là lợi tức tính trên cơ sở thời gian nắm giữ. Vì thế , không cần biết chính xác số ngày như cách tính lợi tức chiết khấu ngân hàng.

Nếu cách tính lợi nhuận khác dựa vào cơ sở thời gian hàng năm, lợi nhuận này chưa được chuyển đổi thành lợi nhuận của một năm.

cach tinh cac loai loi tuc

Công thức: Lợi tức = (P1 – P0 + D1) / P0

Trong đó:

  • P1: số tiền nhận được khi đáo hạn
  • P0: giá mua khoản đầu tư
  • D1: tiền lãi nhận được hoặc số tiền được trả

Lợi tức hiệu dụng năm

Lợi tức hiệu dụng năm là lợi tức cung cấp cách tính lợi tức chính xác hơn, đặc biệt khi có sẵn cơ hội đầu tư thay thế áp dụng tính lãi kép. Lúc này lãi kép là lãi thu được từ lãi.

Công thức: EAY = (1+HPY) ^ (365/t) – 1

Trong đó:

  • HPY: lợi tức khoản thời gian đầu tư
  • t: số ngày tính đến thời điểm đáo hạn

Lợi tức theo thị trường tiền tệ

Lợi tức thị trường tiền tệ là lợi tức tương đương với chứng chỉ tiền gửi, dùng so sánh lợi tức của trái phiếu kho bạc với lãi từ công cụ thị trường tiền tệ.

Công thức: MMY = (360/YBD) / (360 – t x YBD)

Trong đó:

  • YBD; lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng được tính
  • t: số ngày còn lại đến thời điểm đáo hạn
loi tuc

Ý nghĩa của lợi tức trong đầu tư và kinh doanh

Lợi tức có ý nghĩa lớn với thị trường kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng.

Trong kinh doanh của doanh nghiệp, lợi tức có ý nghĩa rất quan trọng. Nó thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp suốt cả năm. Trong đó lợi tức của doanh nghiệp gồm lợi nhuận thu được sau hoạt động kinh doanh, trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm hoá đã tiêu thụ và thuế theo quy định pháp luật.

Ngoài ra lợi tức cũng gồm một số khoản lợi nhuận dựa trên khoản doanh thu khác như:

  • Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp gồm: mua bán trái phiếu, cổ phiếu, chứng khoán, ngoại tệ, tiền lãi khi gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, khoản lãi cổ phần hay lãi do góp vốn liên doanh,…
  • Lợi tức còn đến từ hoạt động bất thường của doanh nghiệp.

Lợi tức chính là thể hiện kết quả kinh doanh trong 1 năm của doanh nghiệp. Phần lợi tức sẽ gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành sản phẩm tiêu thụ và phần thuế.

Ngoài ra lợi tức cũng gồm khoản lợi nhuận như mua bán cổ phiếu, tiền lãi gửi ngân hàng hoặc lợi nhuận cổ phần. Nó được xem là thước đo của cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Tất cả doanh nghiệp đều cần lợi tức để duy trì phát triển công ty. Trên thực tế lợi tức chưa phản ánh được hiệu quả số vốn bỏ ra. Do đó, nó thường ưu tiên so sánh với số vốn cho vay nhằm xác định khả năng sinh lời.

y nghia cua loi tuc

Lời kết

Bài viết trên là toàn bộ những thông tin về lợi tức và ý nghĩa của lợi tức. Hy vọng các bạn sẽ có được những thông tin mình cần biết và bổ sung cho mình một số kiến thức có giá trị.