IRR là gì? Hướng dẫn cách tính IRR đơn giản nhanh chóng 2022

irr la gi

Để đánh giá hiệu quả của một dự án hay các phương án đầu tư, các nhà quản trị doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ số tài chính để đo lường tính khả thi, tình hình hoạt động, phân tích khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiện nay, có rất nhiều chỉ số để thực hiện các nhiệm vụ này. Trong đó, có một chỉ số không thể bỏ qua đó chính là IRR. Vậy IRR là gì và mang lại những giá trị gì trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp? Cùng tìm hiểu với Tài Chính 101 về chỉ số IRR qua bài biết này nhé!

IRR là gì?

IRR là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Internal Rate of Return, thường được gọi là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ. Ngoài ra, IRR còn được định nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó được sử dụng trong quá trình lập ngân sách, so sánh lợi ích đầu tư và đánh giá hiệu quả đầu tư kinh doanh. Đặc biệt, IRR cũng có thể được xem là lãi suất hiệu quả đầu tư.

IRR được dùng để xác định tỷ lệ hoàn vốn. Hay IRR chính là số liệu thống kê các thông tin để đo lường nguồn lợi thu về so với số vốn đã bỏ ra.

Trong tài chính, IRR là chỉ số được sử dụng phân tích để ước tính khả năng sinh lời của các khoản đầu tư tiềm năng. Doanh nghiệp sẽ đánh giá đó là một khoản đầu tư tốt nếu IRR lớn hơn hoặc bằng với khoản vốn chi và ngược lại. Vì vậy, dự án nào có chỉ số IRR lớn nhất thì nó sẽ được đánh giá cao nhất và được ưu tiên thực hiện.

Chỉ số IRR chỉ liên quan trực tiếp đến các khoản lợi nhuận nhận được sau mỗi thương vụ đầu tư. Chứ không chịu ảnh hưởng của các yếu tố và điều kiện thị trường như lãi suất, lạm phát hay các tỷ lệ khác có trong nền kinh tế,…

Công thức tính chỉ số IRR

irr

Để sử dụng chỉ số IRR một cách hiệu quả cho mục đích đánh giá các khoản đầu tư, lựa chọn đúng dự án nhằm mục đích cuối cùng là đem lại giá trị lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Thì doanh nghiệp hay những người đánh giá đầu tư phải nắm rõ công thức tính IRR.

IRR là giá trị được tính theo tỷ lệ chiết khấu và làm cho giá trị hiện tại ròng (NPV) của một khoản đầu tư hoặc dự án bằng không. Thế nên công thức tính IRR xuất phát từ công thức tính NPV.

Công thức:

cong thuc tinh irr

Trong đó:

  • Co: là tổng chi phí đầu tư ban đầu tại t = 0
  • Ct: là dòng tiền thuần tính tại thời điểm t
  • IRR: tỷ lệ hoàn vốn nội bộ 
  • t: thời gian dự án được thực hiện
  • NPV: giá trị hiện tại của dòng tiền thực hiện dự án

Phép tính này nhằm mục đích khi so sánh các lựa chọn đầu tư, khoản đầu tư có IRR cao nhất sẽ được coi là tốt nhất và được ưu tiên thực hiện.

Bài tập ví dụ: Một công ty X đang xem xét hai dự án. Mô hình dòng tiền đầu tư cho mỗi dự án như sau:

  • Dự án Book store
  • Kinh phí ban đầu = $ 5.000
  • Năm một = $ 1,700
  • Năm thứ hai = $ 1,900
  • Năm thứ ba = $ 1,600
  • Năm thứ tư = $ 1.500
  • Dự án Coffee shop
  • Kinh phí ban đầu = $ 2.000
  • Năm một = $ 400
  • Năm hai = $ 700
  • Năm thứ ba = $ 500
  • Năm bốn = $ 600

Công ty sẽ đầu tư vào dự án nào?

Giải

vi du irr

Ý nghĩa của chỉ số IRR

  • IRR là một thước đo tài chính để tính toán lợi nhuận có thể được sinh ra từ dự án đầu tư. 
  • Nếu tính được IRR, doanh nghiệp sẽ biết được dự án nào đang có lợi nhuận tốt. Đây sẽ là cơ sở quyết định nên đầu tư tiếp hay loại bỏ dự án. Cụ thể: 
  • IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0, khi đó dự án sẽ không bị lỗ
  • Tỷ lệ hoàn vốn cao nếu IRR có giá trị cao, điều này đồng nghĩa với khả năng thực thi của dự án tốt, có tiềm năng, đáng để đầu tư.
  • Đo lường mức độ rủi ro của khoản đầu tư trong tương lai, bởi vì có thể ước lượng được tỷ suất chi phí cao nhất mà dự án đó có thể chấp nhận được để đạt đến tỷ lệ hòa vốn (NPV=0) trong một khoảng thời gian xác định.
  • IRR càng lớn thì càng tốt, và nếu IRR > Tỷ suất chiết khấu – chi phí sử dụng vốn thì dự án có lãi tại thời điểm đó.
y nghia irr

Vai trò của chỉ số IRR đối với doanh nghiệp

Từ những ý nghĩa trên, chỉ số IRR có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp. Bởi chỉ số IRR có không thể thiếu trong hoạt động đánh giá và đưa ra lời khuyên về tính khả thi và khả năng sinh lời của dự án đó:

  • Dự án có chỉ số IRR lớn hơn tỷ lệ giới hạn định mức thì khả thi tài chính
  • Nếu tỷ lệ khả thi không cao thì chỉ số IRR cũng có thể làm cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn dự án để đầu tư. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ lựa chọn dự án có chỉ số IRR cao nhất.

Ưu điểm và nhược điểm của IRR

Ưu điểm

  • Đầu tiên, cách tính IRR khá dễ, không quá phức tạp. Bởi chúng độc lập với chi phí vốn. Chỉ số IRR được tính theo giá trị % nên rất thuận tiện trong việc so sánh, đối chiếu cơ hội đầu tư hiệu quả.
  • Thứ hai, chỉ số này được sử dụng với mục đích là xem lãi suất tối đa mà doanh nghiệp hay chủ đầu tư có thể chịu được. Nhờ vậy, mà có thể đưa ra chiến lược hiệu quả cho việc định mức lãi suất thích hợp.
  • Thứ ba, IRR có thể đánh giá tương đối chính xác khả năng thu lời của một dự án, từ đó giúp cho doanh nghiệp nhận định được dự án có tiềm năng hay không và quyết định đầu tư.
  • Cuối cùng, tỷ lệ này giúp gợi ý cho việc lựa chọn lãi suất cho dự án, nó có thể cho biết tỷ lệ lãi suất cao nhất mà dự án có thể chấp nhận được.

Nhược điểm

  • Mất nhiều thời gian để tính toán các dự án có chỉ số IRR cao. Tuy không phụ thuộc vào vốn nhưng khi thực hiện kiểm tra chỉ số IRR cần phải xem xét công thức, bảng giá trị của NPV. Đôi khi chúng không được tính toán dựa trên dữ liệu có thật của nguồn vốn mà sử dụng giả định. Điều này làm xảy ra những sai sót, chênh lệch khi tính toán.
  • Chỉ số IRR được tính theo NPV. Vậy nên, nếu giá trị NPV không ổn định thì kéo theo IRR cũng sẽ không thể tính toán chính xác được.
  • Thông thường, IRR sẽ phản ánh mức độ của dự án lớn chính xác hơn, còn với dự án nhỏ thông số thường quá thấp khiến cho kết quả IRR được tính thuyết phục. Vì vậy, trượng hợp những dự án nhỏ nhưng tiềm năng sẽ có thể bị mất đi những cơ hội đầu tư. 
  • Ngoài ra, trong nhiều trường hợp NPV hiệu quả hơn IRR. Vì thế, nên lưu ý sử dụng phương án tính IRR khi thực hiện đánh giá dự án trong các điều kiện như: chung thời gian thực hiện, tỷ lệ chiết khấu và dòng tiền tương lai có phần giống nhau,….

Nên sử dụng chỉ số IRR trong các trường hợp nào?

nen su dung irr trong truong hop nao

Sẽ thích hợp và lý tưởng nhất khi IRR được dùng phân tích các dự án để lập ngân sách vốn. Vì chỉ số này có thể không chính xác nếu dự án không bao giờ sinh lời. Khi đó, chỉ số IRR sẽ không thể tạo ra NPV bằng không được. 

IRR là số liệu phổ biến để ước tính lợi nhuận hằng năm của một dự án. Thế nhưng, đôi lúc nó không chính xác. Kết quả IRR và NPV có thể khác so với kết quả thực tế. Vì vậy, các công ty hay nhà đầu tư phân tích IRR cần kết hợp với phân tích các tình huống biến động thị trường để có kết quả chính xác nhất.

Mối quan hệ giữa IRR và NPV

Vì công thức tính IRR xuất phát từ công thức tính NPV nên chúng có mối quan hệ tập nghiệm. Có nghĩa là IRR chính là nghiệm của phương trình hằng số NPV = 0.

Ở một vài khía cạnh nào đó trong cùng một điều kiện, kết quả giữa NPV và IRR đều giống nhau. Chỉ khác nhau ở điểm là nhà đầu tư sẽ biết được tính khả thi về mặt tài chính (dòng tiền) thông qua NPV còn IRR phản ánh tính khả thi về mặt hồi vốn.

Và trên thực tế,  bởi vì giá trị của IRR trực quan, biểu thị dưới dạng phần trăm, dễ nhận biết, phân tích nên nó có phần phổ biến hơn. Hơn nữa IRR còn có lợi thế khi tính toán nhờ vào việc chỉ số IRR không phụ thuộc vào nguồn vốn.

Trong những trường hợp IRR phản ánh thực trạng không đúng về dự án chúng ta có thể thay NPV. Có thể linh hoạt giữa việc tính toán IRR và NPV để đảm bảo có những quyết định đúng đắn nhất.

So sánh IRR với một số chỉ số khác

So với lợi tức đầu tư (ROI)

uu nhuoc diem irr

ROI – Return on Invest là tỷ suất sinh lời của doanh thu trên khoản đầu tư. Nó cho doanh nghiệp biết về tổng mức tăng trưởng của khoản đầu tư đó. Đây không phải là tỷ suất sinh lợi hàng năm. Còn IRR sẽ cho nhà đầu tư biết tốc độ tăng trưởng hàng năm là bao nhiêu. Nhìn chung hai con số thường sẽ giống nhau trong suốt một năm nhưng sẽ khác nhau trong thời gian dài hơn.

So với  tỷ lệ tăng trưởng hàng năm

CAGR là tỷ lệ tăng trưởng hàng năm, được sử dụng trong việc đo lường doanh thu ở một thời gian nhất định trên vốn đầu tư. Thế nhưng, nó chỉ xem xét giá trị ban đầu của một khoản đầu tư, giá trị cuối cùng và thời gian của khoản đầu tư đó. Chỉ số CAGR còn  bỏ qua các khoản đầu tư định kỳ được thực hiện. Trong khi đó, IRR cũng xác định lợi tức từ một khoản đầu tư, nhưng nó lại tính đến tất cả các dòng tiền, cả dòng tiền dương và dòng tiền âm và tính luôn lợi nhuận có thể đạt được từ khoản đầu tư đó.

Cách sử dụng hàm IRR trong Excel

Hàm IRR có cú pháp:

 =IRR(values, guess)

Trong đó: 

  • Values: là các giá trị nhập vào để tính toán, gồm:
  • Giá trị đầu tư ban đầu: là một số âm
  • Những giá trị tiếp theo: là lợi nhuận hàng năm của dự án, các giá trị này phải theo trình tự thời gian.
  • Guess: số phần trăm ước lượng gần với kết quả của IRR, thông thường mặc định là 10%. Có thể thử thay đổi giá trị Guess nếu hàm IRR ra kết quả #NUM!.

>>> Hệ số tương quan và những ứng dụng trong lĩnh vực tài chính <<<

Lời kết

Chỉ số IRR có ý nghĩa rất lớn với nhà đầu tư khi thực hiện các bước phân tích dự án. Mong rằng bài viết này có thể giúp các nhà đầu tư hay doanh nghiệp áp dụng thành công việc tính toán tỷ lệ hoàn vốn nội bộ vào trong việc đầu tư cũng như quản lý các hoạt động của công ty sao cho hiệu quả.