Hạch toán là gì? Mọi kiến thức cần biết về hạch toán mới nhất

hach toan la gi

Để giúp ích cho việc chỉ đạo và quản lý kinh tế một cách chính xác thì đòi hỏi đến rất nhiều chỉ số. Trong đó, phải kể đến việc sử dụng hạch toán kế toán. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về khái niệm này. Vậy hạch toán là gì? Hạch toán gồm những loại nào? Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây cùng Tài Chính 101 để hiểu rõ hơn về khái niệm hạch toán !

1. Hạch toán kế toán là gì?

Hạch toán kế toán (hay được gọi kế toán) được biết là một môn khoa học phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính ở mọi doanh nghiệp, tổ chức hay các cơ quan. 

Hạch toán là một quá trình gồm quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép lại toàn bộ quá trình sản xuất xã hội với mục đích quản lý các hoạt động kể trên một cách chặt chẽ hơn. Đối với hạch toán, yêu cầu đòi hỏi sự chính xác, kịp thời ở mặt nội dung cũng như thống nhất về phương pháp. Để từ đó có thể đảm bảo tiêu chuẩn hóa và so sánh được các số liệu của hạch toán.

hach toan

2. Một số khái niệm về hạch toán

2.1 Hạch toán kinh tế

Hạch toán kinh tế được biết là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế nói chung. Đặc biệt, nó được dùng trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa nhằm mục đích chính là thực hiện các phương pháp quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa trên cơ sở kế hoạch hóa kết hợp với sử dụng các quan hệ hàng hóa, tiền tệ và áp dụng cho phương pháp thương mại. 

Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế:

– Tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như tự chịu trách nhiệm vật chất và tài chính đối với kết quả kinh doanh. Đồng thời, kết quả này phải dựa trên sự điều tiết của nhà nước bằng các kế hoạch hay đòn bẩy kinh tế.

– Tự bù đắp các khoản chi phí và có lãi. Cùng với đó là thực hiện các chế độ khuyến khích vật chất, kích thích sản xuất phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.

Đối với hạch toán kinh tế, thường được áp dụng ở các đơn vị như xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, công ty hay các tổng công ty.

>> Dư mua dư bán là gì? Các thuật ngữ cần nắm trong chứng khoán <<

2.2 Hạch toán kinh tế quốc dân

Bao gồm các bộ phận như hạch toán thu nhập quốc dân, hạch toán thu chi bằng tiền mặt của dân cư, hạch toán tài chính và lưu chuyển vốn hay các hạch toán thanh toán quốc tế.

Bảng hạch toán “tài khoản quốc gia” của Việt Nam là một bộ phận nằm trong hạch toán kinh tế quốc dân. Bao gồm:

– Tổng sản phẩm trong nước được tính theo giá hiện hành và tính theo giá so sánh.

– Cơ cấu tổng sản phẩm dựa theo ngành, các khu vực kinh tế cũng như các thành phần kinh tế.

– Bảng cân đối tổng sản phẩm ở trong một nước (Một bên là nguồn của tổng sản phẩm và sự chênh lệch xuất nhập khẩu. Còn một bên là sử dụng cho việc tích lũy tài sản và sử dụng cho tiêu dùng cuối cùng).

hach toan

3. Các loại hạch toán

3.1 Hạch toán nghiệp vụ

Hạch toán nghiệp vụ là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp cụ thể từng nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật. Mục đích để chỉ đạo thường xuyên, nhanh chóng và kịp thời đối với các nghiệp vụ đó.

Đối tượng chính của hạch toán nghiệp vụ là các nghiệp vụ kinh tế hoặc kỹ thuật sản xuất như tiến độ thực hiện các hoạt động cung cấp, sản xuất và tiêu thụ. Cũng như các tình hình biến động và sử dụng các yếu tố của quá trình tái sản xuất, các nghiệp vụ cụ thể về kết quả kinh doanh,..

Đặc điểm của hạch toán nghiệp vụ đó chính là không chuyên dùng một loại thước đo nào. Thay vào đó nó sẽ căn cứ vào tính chất của từng nghiệp vụ và yêu cầu quản lý để sử dụng một trong ba thước đo phù hợp.

Ngoài ra, hạch toán nghiệp vụ còn thường xuyên sử dụng các phương tiện thu thập, truyền tin đơn giản. Chẳng hạn như các chứng từ ban đầu, điện thoại, điện báo hoặc sự truyền miệng. Với đối tượng rất chung cũng như phương pháp đơn giản cho nên hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành một môn độc lập.

3.2 Hạch toán thống kê

Hạch toán thống kê là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất các hiện tượng xã hội. Với điều kiện trong thời gian và địa điểm cụ thể để rút ra các bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của hiện tượng được nghiên cứu.

Hạch toán thống kê nghiên cứu ở trong mối quan hệ hữu cơ các hiện tượng kinh tế xã hội xảy ra trong khoảng thời gian và không gian nhất định. Cụ thể là tình hình năng suất lao động, giá trị tổng sản lượng, tình hình giá cả,..

Chính vì thế, thông tin được cung cấp bởi hạch toán thống kê không mang tính chất thường xuyên, liên tục mà chỉ có tính hệ thống.

Hạch toán thống kê đã xây dựng nên một hệ thống phương pháp khoa học riêng. Chẳng hạn như điều tra thống kê, phân tổ thống kê, số tương đối, số tuyệt đối,..

>> Công thức tính doanh thu thuần mới nhất <<

3.3 Hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản ở trong các đơn vị. Nhằm mục đích kiểm tra toàn bộ số tài sản và hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đó.

Dựa theo Điều 4 Luật kế toán Việt Nam, “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích cũng như cung cấp thông tin về tình hình kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.

hach toan

4. Đặc điểm của hạch toán kế toán

4.1 Đặc điểm tính chất

Hạch toán kế toán được hiểu là sự phản ánh lại và giám đốc một cách toàn diện, liên tục và có hệ thống toàn bộ các loại vật tư, tiền vốn và mọi mặt ở kinh tế. 

Về thực chất, hạch toán kế toán nghiên cứu vốn kinh doanh cũng như các quá trình vận động của nguồn vốn đó trong các đơn vị. Do đó, hạch toán kế toán thực hiện được sự giám đốc liên tục ở trước, trong và sau quá trình sản xuất.

Hạch toán kế toán sử dụng 3 loại thước đo, trong đó tiền tệ là thước đo chủ yếu. Tức là trong kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế đều được ghi chép theo giá trị và được thể hiện thông qua tiền. Chính vì thế mà hạch toán kế toán có thể cung cấp các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ cho việc báo cáo kế hoạch kinh tế – tài chính.

Hạch toán kế toán sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học như các chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá,.. Trong đó, phương pháp lập chứng từ kế toán được xem là bước đầu tiên và bắt buộc phải có đối với mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Vì vậy, số liệu do kế toán cung cấp bảo đảm rằng phải phản ánh được tính chính xác và có cơ sở pháp lý vững chất.

>> Ý nghĩa và cách tính lợi tức chính xác nhất  <<

4.2 Đặc điểm thông tin

Thông tin hạch toán kế toán là các thông tin về vòng tuần hoàn của vốn. Trong các doanh nghiệp, bức tranh tổng quan về quá trình sản xuất kinh doanh từ bước đầu tiên chính là cung cấp vật tư cho sản xuất, qua bước sản xuất cho đến bước cuối cùng là tiêu thụ. Mọi thứ kể trên đều phải được phản ánh đầy đủ và sinh động nhất qua thông tin của kế toán.

Thông tin hạch toán kế toán luôn luôn là những thông tin 2 chiều của mỗi hiện tượng, sự việc trong một đơn vị. Chẳng hạn mỗi quá trình đều có tài sản và nguồn vốn, chi phí và kết quả,.. 

Những thông tin này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ứng dụng hạch toán kinh doanh. Với nội dung cơ bản chính là độc lập về mặt tài chính, lấy thu bù chi, kích thích vật chất và trách nhiệm vật chất,…

Mỗi thông tin thu được đều là kết quả của quá trình có tính 2 mặt, bao gồm thông tin và kiểm tra. Do đó, khi nói đến hạch toán kế toán cũng như thông tin thu được từ phân hệ này đều không thể tách rời 2 đặc trưng cơ bản nhất do chính là thông tin và kiểm tra.

hach toan

5. Kết luận

Bài viết ở trên đã cung cấp cho bạn mọi thông tin về khái niệm hạch toán là gì. Đồng thời, cũng chia sẻ cho bạn về đặc điểm của hạch toán kế toán. Hy vọng với những chia sẻ ở trên sẽ giúp ích nhiều cho công việc của bạn !