GNI là gì? Cách tính chỉ số thu nhập quốc dân chính xác 2022

gni la gi

Bên cạnh các chỉ số phổ biến như GDP và GNP, người ta cũng sử dụng phổ biến một chỉ số khác đó là GNI. Vậy GNI là gì, cùng Tài Chính 101  tìm hiểu ngay.

GNI là gì?

GNI là Tổng thu nhập quốc dân, là tổng số tiền kiếm được của những người dân và doanh nghiệp một quốc gia. Chỉ tiêu này sử dụng đo lường và theo dõi sự giàu có một quốc gia từ năm này rồi qua năm khác.

Tổng thu nhập quốc dân tiếng Anh gọi là Gross national income – GNI.

Con số này gồm tổng sản phẩm quốc nội quốc gia cộng thu nhập nhận từ nguồn ở nước ngoài. GNI là chỉ tiêu thay thế cho tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đo lường và theo dõi sự giàu có một quốc gia và coi là chính xác hơn ở 1 số quốc gia.

GNI bình quân đầu người là gì?

GNI bình quân đầu người là giá trị thu nhập cuối cùng một quốc gia trong một năm chia cho dân số quốc gia đó. Nó phản ánh thu nhập trung bình trước thuế của công dân 1 quốc gia.

Biết GNI bình quân đầu người một quốc gia là bước đầu tiên tốt hiểu được sức mạnh và nhu cầu kinh tế quốc gia đó, cũng như mức sống chung người dân trung bình được hưởng. GNI bình quân đầu người một quốc gia có xu hướng liên kết chặt chẽ với chỉ số khác đo lường mức độ phúc lợi xã hội, kinh tế, môi trường quốc gia đó và người dân. Các bảng xếp hạng được đưa ra do Ngân hàng Thế giới.

gni binh quan dau nguoi

Đặc điểm của GNI

Chỉ số GNI gồm tổng đầu tư của người dân, chỉ tiêu cá nhân, chi phí tiêu dùng chính phủ và thu nhập thuần từ tài sản nước ngoài,…

Người ta sử dụng GNI thay thế cho GDP (tổng sản phẩm quốc nội) nhằm đo lường, theo dõi sự thịnh vượng một nền kinh tế. Từ đó, tạo nên giá trị thu nhập toàn diện hơn.

Nói dễ hiểu nhất chỉ số GNI sẽ gồm tất cả những giá trị tạo ra thu nhập nhiều thị trường và không riêng thị trường trong nước. 

Dưới đây là những đặc điểm phân biệt GNI và các chỉ số khác như GDP hay GNP.

  • Đánh mạnh sự phát triển thịnh vượng. Và được sử dụng nhiều những nước phát triển.
  • Được dùng phổ biến tại Liên hợp quốc cùng Ngân hàng thế giới.
  • Bị ảnh hưởng từ nguồn lực trong nước.
  • Có sự gắn kết chặt chẽ cuộc sống người dân, như mức sống, thu nhập…

Cách tính GNI

Tính GNI theo giá thực tế

GNI = GDP (Tổng sản lượng cả nước) + lượng chênh lệch giữa mức thu nhập người lao động Việt tại nước ngoài gửi về và lao động Việt gửi ra + Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được từ nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài

Trong đó:

Chênh lệch (thuần) giữa thu nhập và chi trả thu nhập lao động với nước ngoài là phần còn lại giữa khoản thu nhập về tiền lương và tiền công lao động (bằng tiền hay bằng hiện vật) và khoản thu nhập khác mang tính trả công lao động cho công nhân và người lao động Việt thường trú nước ngoài nhận được từ tổ chức, đơn vị dân cư sản xuất không thường trú (nước ngoài) – (trừ đi) phần chi thù lao lao động của tổ chức, đơn vị dân cư sản xuất thường trú của Việt Nam chi trả cho công nhân và người lao động nước ngoài thường trú Việt Nam.

Chênh lệch giữa thu nhập sở hữu nhận được nước ngoài với thu nhập sở hữu trả cho nước ngoài là phần còn lại thu nhập sở hữu do đơn vị và dân cư thường trú Việt Nam nhận từ nước ngoài (từ đơn vị và dân cư không thường trú) – (trừ đi) thu nhập sở hữu đơn vị và dân cư không thường trú Việt Nam. Thu nhập hay chi trả sở hữu gồm các khoản sau:

  • Thu nhập hoặc chi trả lợi tức đầu tư trực tiếp với nước ngoài;
  • Thu nhập hoặc chi trả lợi tức đầu tư vào giấy tờ có giá: cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá và công cụ tài chính khác.
  • Thu nhập hoặc chi trả lợi tức cho thuê, mướn, quyền sử dụng, bản quyền sáng chế, nhãn mác, quyền khai thác khoáng sản phục vụ quá trình sản xuất, cho thuê đất đai, vùng trời, vùng biển, tô giới …

Tính GNI theo giá so sánh

Thu nhập quốc gia (GNI) theo giá so sánh = GNI theo giá thực tế năm báo cáo/Chỉ số giảm phát GDP của năm báo cáo so với năm gốc so sánh

Chỉ số giảm phát GDP (tGDP deflator), còn gọi là Chỉ số điều chỉnh GDP thường được ký hiệu là DGDP, là chỉ số tính theo phần trăm phản ánh mức giá chung của tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ sản xuất trong nước. 

Người ta tính chỉ số giảm phát GDP theo công thức sau:

Chỉ số giảm phát GDP = 100 x GDP danh nghĩa/ GDP thực tế

>>> Hạch toán là gì? Mọi kiến thức cần biết về hạch toán mới nhất <<<

Phân biệt GNI và GDP

phan biet gni va gdp

Khi bạn hiểu được GNP là gì và GDP là gì sẽ thấy được sự khác nhau về khái niệm của chúng nhưng nếu quan sát kĩ giữ 2 chỉ số này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

GDP là tổng sản phẩm quốc nội – đây là chỉ số đo lường tổng giá trị của các hàng hoá và dịch vụ của cả nước trong một thời gian nhất định, thường là một năm, cũng có thể là một quý.

GNI là chỉ số kinh tế xác định tổng thu nhập của một quốc gia trong một khoảng thời gian cụ thể (thường là 1 năm). Đây là chỉ tiêu được sử dụng để đo lường thực lực quốc gia.

  • Qua công thức ở trên có thể thấy chỉ số GNI được tính dựa trên chỉ số GDP. Có thể nói rằng giữa GNI và GDP có mối quan hệ mật thiết với nhau. Những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn thì GNI sẽ lớn hơn GDP và ngược lại
  • Sẽ không có sự khác biệt giữa GNI và GDP nếu một nền kinh tế đóng cửa 
  • GNI và GDP khác nhau khi có 
  • Dòng chuyển thu nhập từ lãi suất, lợi nhuận, lợi tức cổ phần các nước
  • Dòng chu chuyển về tiền lương của người lao động không thường trú giữa các nước 
  • GNI > GDP khi luồng thu nhập chuyển vào lớn hơn luồng thu nhập chuyển ra và ngược lại.

Lời kết

Bài viết trên đây là tất cả kiến thức về GNI mà các bạn có thể tham khảo. Mong rằng bài viết trên sẽ hữu ích đối với các bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết của Tài Chính 101.