GDP là gì? Công thức tính và ý nghĩa của chỉ số GDP mới nhất

gdp la gi

GDP là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá tổng quan nền kinh tế một thời điểm nhất định. Chỉ số này được sử dụng rộng rãi khi nói đến tài chính, nhưng còn rất nhiều người chưa hiểu GDP là gì? Cùng Tài Chính 101 xem ngay.

GDP là gì?

GDP là tổng sản phẩm nội địa hay là tổng sản phẩm quốc nội. Đây là chỉ số tiêu dùng đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi của lãnh thổ quốc gia trong 1 thời kỳ nhất định (thường 1 năm hoặc 1 quý).

Phân loại GDP

Chỉ số GDP bao gồm:

GDP bình quân đầu người là gì?

GDP bình quân đầu người là một chỉ tiêu được tính dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh bình quân trên đầu người của một quốc gia trong 1 năm. Để tính GDP bình quân đầu người của quốc gia tại thời điểm cụ thể có thể lấy GDP của quốc gia chia cho tổng số lượng dân quốc gia đó (lưu ý: số liệu phải được thống nhất trong cùng 1 thời điểm).

Chỉ số GDP bình quân đầu người tỷ lệ thuận với mức thu nhập, đời sống của người dân quốc gia đó. Tuy nhiên quốc gia có chỉ số GDP cao thì chưa chắc thể hiện quốc gia đó có 1 mức sống cao.

GDP danh nghĩa là gì?

GDP danh nghĩa (Nominal Gross Domestic Product) là chi tiêu phản ánh tổng sản phẩm quốc nội GDP, được tính theo giá của thị trường hiện nay. GDP danh nghĩa là chỉ tiêu thể hiện sự thay đổi giá do lạm phát cũng như tốc độ tăng giá kinh tế nước đó. Trường hợp tất cả các mức giá cùng xu hướng tăng hoặc giảm thì đồng nghĩa GDP danh nghĩa lớn hơn.

GDP thực tế là gì?

GDP thực tế (Real Gross Domestic Product) hay gọi là Real GDP. Đây là chỉ tiêu tính dựa trên tổng sản phẩm, dịch vụ trong nước đã điều chỉnh theo tốc độ lạm phát. Trường hợp lạm phát dương, GDP thực tế thấp hơn GDP danh nghĩa vì GDP thực tế bằng tỉ lệ giữa GDP danh nghĩa và hệ số giảm phát GDP.

GDP xanh là gì?

GDP xanh là khái niệm khá mới và chưa có một khái niệm chính thức về chỉ tiêu này. Nhưng có thể hiểu đơn giản GDP xanh là phần GDP còn lại sau khi khấu trừ các chi phí cần thiết phục hồi môi trường do quá trình của sản xuất gây ra.

gdp

Các yếu tố ảnh hưởng đến GDP

Yếu tố dân số

Yếu tố dân số là yếu tố ảnh hưởng quan trọng, không thể tách rời khỏi GDP. Đây là nguồn cung cấp lao động tạo ra nguồn của cải vật chất, tinh thần, và là đối tượng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ được tạo ra. Vì thế yếu tố dân số giúp dễ dàng tính toán GDP bình quân đầu người trên 1 lãnh thổ ở một thời điểm nhất định. 

Yếu tố FDI

FDI là chỉ số phản ánh mức độ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Đây là 1 hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân, tổ chức nước này vào 1 nước khác, FDI là nhân tố then chốt trong quá trình sản xuất bởi nó gồm tiền bạc, vật chất, phương tiện sản xuất, cơ sở hạ tầng và hoạt động xã hội liên quan,… 

Yếu tố lạm phát

Lạm phát chỉ sự tăng mức giá chung liên tục của các hàng hóa, dịch vụ theo thời gian, điều này khiến giá trị một loại tiền tệ nào đó mất giá đáng kể. Do vậy lạm phát luôn là vấn đề được quan tâm trong lĩnh vực kinh tế.

Nếu 1 quốc gia muốn tăng trưởng nhanh, mức độ cao thì cần khống chế lạm phát ở 1 mức độ nhất định. Vì khi lạm phát tăng cao làm ngộ nhận về sự tăng trưởng GDP gây ra khủng hoảng nền kinh tế.

Ý nghĩa của chỉ số GDP

Trong lĩnh vực kinh tế, không thể phủ nhận tầm quan trọng GDP. Tìm hiểu những ý nghĩa mà GDP đem lại với một quốc gia, cụ thể sau:

  • GDP là thước đo chính xác nhất đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế  1 quốc gia vào 1 thời điểm nhất định. Đồng thời, nó thể hiện và phản ánh sự biến động hàng hóa, dịch vụ theo thời gian.
  • Khi GDP có sự suy giảm, nó có tác động không tốt đến nền kinh tế. Không chỉ như vậy, GDP giảm còn dẫn đến tình trạng nghiêm trọng như suy thoái kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, giá trị của đồng tiền giảm sút… Những ảnh hưởng này tác động trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất doanh nghiệp và đời sống của người dân. 
  • GDP bình quân đầu người giúp biết mức thu nhập tương đối và chất lượng cuộc sống ở một quốc gia nào đó.
  • GDP là yếu tố giúp nhà đầu tư nước ngoài có cái nhìn tổng quan, đánh giá tiềm năng phát triển của 1 quốc gia. Từ đó quyết định đầu tư phù hợp.
  • Dựa vào GDP, chính phủ mỗi nước áp dụng chính sách tiền tệ phù hợp với nền kinh tế. Chính phủ có thể tăng hay giảm các chính sách thúc đẩy nền kinh tế hay siết chặt chính sách ngăn chặn lạm phát.
y nghia gdp

Bên cạnh đó, chỉ số GDP xuất hiện một số nhược điểm nhất định:

  • Chỉ số GDP không thể hiện đầy đủ, kiểm soát hoạt động sản xuất như tự cung, tự cấp, chất lượng hàng hóa…
  • Chỉ số GDP không định lượng giá trị phi chính thức từ hoạt động kinh tế: việc làm ngoài giấy tờ, kinh doanh thị trường chợ đen hay công việc tình nguyện…
  • Chỉ số GDP không tính được lợi nhuận kiếm từ quốc gia nước ngoài gửi lại các nhà đầu tư nước ngoài ở trong quốc gia đó.
  • Chỉ số GDP không xem xét hoạt động giữa doanh nghiệp, hoạt động trung gian mà xem xét sản xuất hàng hóa cuối cùng, đầu tư vốn. 
  • Mức tăng trưởng GDP không đo lường chính xác sự phát triển của 1 quốc gia và đời sống người dân. Bởi GDP chỉ phản ánh chủ yếu sản lượng vật chất, không xem xét tình hình phát triển tổng thể quốc gia.

Cách tính chỉ số GDP

Theo phương pháp chi tiêu

Về góc độ sử dụng chi tiêu, GDP được bao gồm các chỉ số tiêu dùng cuối cùng mỗi gia đình, tiêu dùng cuối cùng chính phủ, và tích lũy tài sản và chênh lệch xuất – nhập khẩu của 1 quốc gia.

GDP = C + I + G + NX

Trong đó: 

  • C biểu thị tổng giá trị chi tiêu sản phẩm và dịch vụ gia đình trong 1 quốc gia
  • I biểu thị tổng giá trị tiêu dùng nhà đầu tư
  • G biểu thị tổng giá trị chi tiêu chính phủ
  • NX biểu thị xuất khẩu ròng chỉ ra chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong quốc gia

Theo phương pháp chi phí

Về góc độ thu thập, GDP là tiêu chí gồm nhiều nguồn thu thập khác nhau của  mỗi người lao động, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cổ định, giá trị thặng dư sản xuất trong 1 thời gian nhất định.

GDP = W + R + I + Pr + Ti + De

Trong đó:

  • W: biểu thị tiền lương
  • R: biểu thị tiền thuê
  • I: biểu thị tiền lãi
  • Pr: biểu thị lợi nhuận
  • Ti: biểu thị khoản thuế đánh vào dịch vụ, hàng hóa bán trên thị trường và trợ cấp chính phủ cho sản xuất (thuế gián thu ròng).
  • De: biểu thị khấu hao của tài sản cố định

Theo phương pháp sản xuất

Về góc độ sản xuất tổng sản phẩm quốc nội  là tổng toàn bộ giá trị gia tăng của nền kinh tế trong thời gian dài. Công thức:

GDP= Giá trị tăng thêm + Thuế nhập khẩu

Trong đó: 

  • Giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế có thể gồm nhiều yếu tố như thu nhập người sản xuất, thuế sản xuất, tiền công, bảo hiểm, giá trị thặng dư, các khoản khấu hao tài sản.
cach tinh gdp

Phân biệt GDP và GNP

Tiêu chíChỉ số GDPChỉ số GNP
Giống nhau– Đều là chỉ số sử dụng trong lĩnh vực kinh tế vĩ mô đánh giá sự phát triển kinh tế của 1 quốc gia.- Cả GDP và GNP đều là con số cuối cùng một quốc gia/năm.- Được xác định theo 1 công thức cụ thể
Khác nhau
Khái niệmGDP là tổng sản phẩm quốc nội hay là tổng sản phẩm nội địa. Theo đó, GDP chỉ tổng giá trị của tất cả các hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ… của 1 quốc gia đạt được trong 1 năm. GDP càng cao nền kinh tế của quốc gia càng mạnh và ngược lại.GNP (Gross National Product) là tổng sản lượng quốc gia hay tổng sản phẩm quốc gia. GNP chỉ tổng giá trị bằng tiền thu được từ sản phẩm và dịch vụ cuối cùn tất cả công dân của một quốc gia tạo ra trong một năm. GNP đánh giá sự phát triển kinh tế của 1 đất nước.
Công thức tínhCông thức tính GDP là tổng tiêu dùng: GDP = C + I + G + NXCông thức tính GNP là tổng sản phẩm quốc gia: GNP = C + I + G + (X – M) + NR
Bản chất– GDP là chỉ số tổng sản phẩm quốc nội- Chỉ số GDP là toàn bộ giá trị được thành phần kinh tế hoạt động trong lãnh thổ quốc gia đó tạo ra trong thời gian 1 năm. – Các thành phần kinh tế đóng góp vào GDP gồm các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài hoạt động tại quốc gia đó. – GDP là chỉ số đánh giá sức mạnh nền kinh tế 1 quốc gia.– GNP là chỉ số phản ánh tổng sản phẩm quốc dân- Chỉ số GNP là toàn bộ giá trị công dân mang quốc tịch nước đó sản xuất ra thời gian 1 năm. Công dân quốc gia đó có thể tạo ra giá trị ở cả trong và ngoài lãnh thổ quốc gia đó.

Lời kết

GDP là một trong những chỉ số quan trọng trong đánh giá nền kinh tế của 1 quốc gia. Đây là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong kinh tế vĩ mô. Bài viết này đã góp phần giúp người đọc hiểu và dễ dàng phân tích biến đổi của nền kinh tế.