Đường MA trong chứng khoán là gì? Cách sử dụng MA hiệu quả

duong ma la gi

Đường MA chắc hẳn rất quen thuộc với nhà đầu tư trong thị trường chứng khoán. Tuy nhiên đối với một số người chưa thực sự hiểu cũng như vận dụng đường MA để phân tích đầu tư. Cùng Tài Chính 101 tìm hiểu đường MA trong chứng khoán là gì, cách sử dụng và ý nghĩa của thuật ngữ này.

Đường MA trong chứng khoán là gì?

Đường MA (hay đường trung bình cộng – Moving Average) là đường trung bình chuỗi giá cả trên thị trường cổ phiếu trong khoảng thời gian nhất định. Đây là chỉ báo kỹ thuật được sử dụng trong thị trường tài chính chứng khoán. Đường MA dùng theo dõi sự vận động giá cổ phiếu theo xu hướng tăng, giảm hay bình ổn dựa dữ liệu giá quá khứ. 

Trung bình động MA xem là chỉ báo chậm, không có tác dụng dự báo mà được sử dụng chủ yếu theo dõi diễn biến giá bằng cách làm mượt dữ liệu giá trong khoảng thời gian cụ thể, ví dụ 10 ngày, 20 ngày với MA ngắn hạn, 50 ngày với trung hạn và 100 hoặc 200 ngày với dài hạn. Các đường trung bình có độ trễ nhất định so với giá (đặc biệt ngắn hạn).

duong ma

3 loại đường MA phổ biến

Đường Simple Moving Average (SMA)

Đường SMA là dạng đơn giản nhất đường MA, được tính bằng trung bình cộng một tổ hợp giá nhất định trong khoảng thời gian xác định. Chỉ báo SMA dùng để xác định xu hướng giá cổ phiếu tiếp tục hay đảo chiều ngược lại, từ đó tạo ra tín hiệu giúp các traders nhận biết thời điểm thích hợp đưa ra quyết định mua vào hay bán ra.

Các đường trung bình SMA phổ biến như sau:

  • Đường SMA trong ngắn hạn: SMA(10), SMA(14)
  • Đường SMA trong trung hạn: SMA(50)
  • Đường SMA trong dài hạn: SMA(100), SMA(200)

Công thức tính

SMA = (P 1 + P 2 + ……… + P n ) / n

Trong đó: 

  • P n: mức giá khoảng thời gian n
  • n: khoảng thời gian

Ưu điểm:

  • Đường SMA sử dụng phổ biến, nó phản ánh tâm lý của các nhà đầu tư tại ngưỡng hỗ trợ, kháng cự khá sát thực tế.
  • SMA phản ứng chậm, nó loại trừ biến động nhiễu giá ngắn hạn, giúp các nhà đầu tư phát hiện các bẫy giá trong dài hạn. => Mức tin cậy cao

Nhược điểm:

  • Coi trọng số giá tất cả các ngày như nhau, vì vậy SMA thường phản ứng chậm và thiếu độ nhạy khi có biến động lớn giá trong ngắn hạn.

Đường Exponential Moving Average (EMA)

Đường EMA là dạng khác của đường MA dùng tạo tín hiệu mua, bán dựa trên giao thoa và phân kỳ với mức giá trung bình quá khứ. EMA tính bằng công thức hàm mũ, thường dùng trong 1 khoảng thời gian nhất định 20 ngày, 30 ngày, 90 ngày và 200 ngày. Khác với SMA là nó phản ánh sự tác động của tất cả giá trị của giá kéo dài quá khứ đến hiện tại, EMA đặt trọng tâm vào biến động giá tại thời điểm gần nhất. Do đó, chỉ báo EMA khá nhạy cảm với biến động ngắn hạn, nhận biết nhạy với tín hiệu bất thường hơn với SMA. Nhờ vậy nhà đầu tư cũng có được dự báo để phản ứng nhanh và kịp thời hơn với biến động này.

Công thức tính

cong thuc ema

Trong đó:

  • Vt: giá cổ phiếu ngày hôm nay
  • S: hệ số làm mượt (hệ số nhân)
  • EMAt: giá trị EMA ngày hôm nay
  • EMAt-1: giá trị EMA ngày hôm trước
  • d: số ngày 

Ưu điểm:

  • EMA chú trọng vào biến động giá gần nhất, nó khá nhạy với chuyển động giá trong ngắn hạn, giúp nhận biết tín hiệu đảo chiều nhanh hơn và rõ ràng hơn. Từ đó, giúp các nhà đầu tư phản ứng nhanh hơn trước biến động giá ngắn hạn thị trường.

Nhược điểm:

  • EMA quá nhạy với biến động giá nên khiến nhà đầu tư bắt sai tín hiệu, rơi vào bẫy giá. 
  • Càng về dài hạn EMA càng mất vai trò của mình.

Đường Weighted Moving Average (WMA)

Đường WMA là đường trung bình động có công thức tính phức tạp với mục tiêu trọng tâm giống EMA là tập trung vào giá trị gần nhất với hiện tại. Vì vậy, WMA dùng  nhận biết sự vận động của mức giá khối lượng lớn thời điểm mới nhất.

Đường WMA liên quan đến dòng tiền nên sử dụng chỉ báo này, nhà đầu tư nhận được tín hiệu mạnh mẽ và rõ ràng hơn. Không những vậy, WMA chú trọng yếu tố chất lượng dòng tiền nên mức độ tin cậy chỉ báo này cao hơn hai chỉ báo còn lại, các nhà đầu tư có thể hạn chế được biến động giả gây nhiễu loạn tốt hơn.

Một số báo hiệu WMA:

  • Nếu phiên giao dịch phát tín hiệu mua, đường WMA nhanh chóng cho tín hiệu cắt giá lên.
  • Nếu phiên giao dịch phát tín hiệu bán, đường WMA nhanh chóng cho tín hiệu cắt giá xuống sớm hơn.

Công thức tính

cong thuc wma

Ưu điểm:

  • WMA phản ứng nhạy hơn với sự thay đổi của giá, giúp tránh được bẫy tăng giá vì đường WMA được tính bằng trọng số của bước giá có thanh khoản cao nên lọc bỏ được nhiễu giá. Từ đó, nhà đầu tư nhanh chóng và dễ dàng nhận ra tín hiệu mua bán hơn.
  • WMA quan trọng chất lượng dòng tiền cổ phiếu nên độ tin cậy cao, do đó sử dụng WMA xác định xu hướng, hay làm ngưỡng hỗ trợ và kháng cự sẽ chính xác hơn.

Nhược điểm:

  • WMA quá nhạy và có thể đưa ra tín hiệu đánh lừa các nhà đầu tư 
  • Càng về dài hạn WMA càng mất vai trò của mình.

Chu kỳ đường MA trong chứng khoán

Ký hiệu đầy đủ đường MA là MA (n). Trong đó, n là chỉ số cho chu kỳ (khoảng thời gian xét để tính giá trị trung bình) đường MA. Ví dụ đường MA10, đường MA20, đường MA 200,…Vậy MA10 là gì? MA20 là gì? Để hiểu hơn ý nghĩa của chúng, tìm hiểu ví dụ sau: 

Ví dụ: n=10 là chu kỳ 10 thì xét 10 phiên giao dịch với 10 mức giá đóng cửa, khi đó giá trị chỉ số MA trong chứng khoán là trung bình của 10 mức giá đóng cửa đó. Nếu đường MA tiếp tục trượt về sau phiên nữa lúc đó được một tổ hợp gồm 10 mức giá đóng cửa mới. Khi đó, 10 giá trị này tạo ra giá trị mới cho MA, cứ như vậy đường trung bình trượt MA được hình thành nhờ giá trị của MA này.  

Tùy vào thời điểm khác nhau thì chu kỳ đường MA có những ý nghĩa khác nhau. 

Ưu, nhược điểm đường MA

Ưu điểm

  • Đường trung bình động giúp loại bỏ biến động ngắn hạn. Điều này làm cho xu hướng dài hạn trở nên rõ ràng hơn.
  • Có thể được sử dụng đo lường xu hướng bất kỳ chuỗi nào. Phương pháp này áp dụng cho xu hướng tuyến tính cũng như phi tuyến tính.

Nhược điểm

  • Xu hướng thu được bởi đường trung bình động thường không phải là đường thẳng cũng không phải là đường cong chuẩn. Vì lý do này, xu hướng không thể mở rộng để dự báo giá trị trong tương lai. 

Ý nghĩa chỉ báo đường MA trong phân tích

Đường trung bình cộng sử dụng rộng rãi trong phân tích kỹ thuật để ghi lại sự thay đổi trung bình chuỗi dữ liệu theo thời gian, từ đó đưa ra phân tích tối ưu lợi nhuận từ mô hình chuyển động giá của chứng khoán. Đồng thời, MA được sử dụng xác nhận nghi ngờ về sự thay đổi giá nào đó có thể đang diễn ra.

Đường trung bình cộng giúp cắt giảm lượng nhiễu trong biểu đồ giá. Nhìn vào hướng MA để vẽ ra phác thảo cơ bản hướng giá đang di chuyển. Nếu đường MA nghiêng lên, giá đang tăng tổng thể; ngược lại góc nghiêng xuống giá đang giảm về tổng thể và đi ngang tức giá có khả năng duy trì trong phạm vi nhất định.

Đường trung bình cộng có thể hoạt động như đường hỗ trợ và kháng cự.  Nếu phần lớn giá nằm trên MA thì thị trường đang xu hướng tăng, lúc này đường MA đóng vai trò như ngưỡng hỗ trợ quan trọng xu hướng tăng đó. Tương tự, đường MA nằm trên đường giá xu hướng giảm đóng vai trò như ngưỡng kháng cự.

Cách sử dụng đường trung bình cộng MA hiệu quả

Tín hiệu giao cắt đường MA và đường giá

Cách dùng này hướng đến vào lệnh mua/bán sau khi phân tích xu hướng. Việc này thể hiện mối quan hệ giữa đường trung bình động và kỳ vọng giá của các nhà đầu tư: 

  • Nếu phần lớn giá nằm trên đường MA chứng tỏ kỳ vọng của các nhà đầu tư cao hơn với giai đoạn trước, giá thị trường trong xu hướng tăng. 

=> Quyết định mua ngay khi giá cắt lên hay giá điều chỉnh về đường MA.

duong ma va duong gia
  • Nếu phần lớn giá nằm dưới đường MA thể hiện kỳ vọng các nhà đầu tư thấp hơn với giai đoạn trước, giá thị trường trong xu hướng giảm. 

=> Bán ngay khi giá cắt xuống hay khi giá hồi lại về các phía đường MA.

duong ma va duong gia

Tín hiệu giao cắt đường MA nhanh và MA chậm

Để xác định tốc độ nhanh hay chậm của đường MA, ta dựa vào sự phản ứng MA với biến động giá. Các đường MA phản ứng nhạy hơn với biến động giá được gọi là đừng MA nhanh và ngược lại. Từ đây, lợi dụng độ trễ hay chu kỳ từ đặc điểm tính chất nhanh chậm này xác định xu hướng giá. Cụ thể:

  • Đường MA nhanh nằm trên đường MA chậm, thị trường trong xu hướng tăng
  • Đường MA nhanh nằm dưới đường MA chậm, thị trường trong xu hướng giảm.

Trong đó, đường MA có chu kỳ ngắn đóng vai trò là đường MA nhanh, đường MA có chu kỳ dài hơn là đường MA chậm.

Vận dụng tín hiệu này, các nhà đầu tư xác định cách vào lệnh mua/bán khi đường MA nhanh giao với đường MA chậm, cụ thể:

  • Vào lệnh mua đường MA nhanh cắt MA chậm từ dưới lên, thị trường chuyển giảm sang tăng, tín hiệu này được gọi là Giao cắt vàng (Golden Cross).
  • Vào lệnh bán đường MA nhanh cắt MA chậm từ trên xuống, thị trường chuyển tăng sang giảm, tín hiệu này được gọi là Giao cắt tử thần (Death Cross)
ma nhanh va ma cham

Giao dịch tại vùng hỗ trợ/kháng cự được tạo bởi các đường MA

Nếu phần lớn giá nằm trên đường MA, thị trường đang có xu hướng tăng, lúc này MA đóng vai trò như ngưỡng hỗ trợ cho xu hướng tăng đó. Tương tự, khi MA nằm trên đường giá thì nó đóng vai trò như ngưỡng kháng cự quan trọng với xu hướng giảm.

  • Khi giá giảm, chạm vào đường MA mức hỗ trợ và có dấu hiệu bật trở lại, quyết định mua ngay thời điểm này.
  • Khi giá tăng, chạm vào đường MA ở mức kháng cự và có dấu hiệu quay đầu lại, quyết định bán ra ngay vào thời điểm này.

Tuy nhiên, cần lưu ý đường MA có chức năng giống như đường hỗ trợ và kháng cự thông thường nên đôi khi có vài trường hợp giá không bật trở lại ngay khi chạm vào đường trung bình động mà vượt xa một chút rồi quay đầu.

Để dùng tín hiệu này hiệu quả hơn, các nhà đầu tư kết hợp thêm chiến lược giá breakout trên thị trường.

duong ma

Kết hợp MA với chỉ báo khác

Kết hợp đường MA và Bollinger Band

Bollinger bands là chỉ báo được phát triển bởi nhà phân tích tài chính nổi tiếng – John Bollinger. Chỉ báo này cấu tạo từ đường trung bình động MA với độ lệch chuẩn giá. Đường Bollinger Bands là công cụ dùng so sánh độ bất ổn định và mức giá liên quan theo khoảng thời gian. Công cụ này gồm 3 đường được thiết kế bao quanh hoạt động giá một cổ phiếu, trong đó:

  • Một đường trung bình giữa
  • Một đường bên trên (SMA cộng 2 standard deviation)
  • Một đường bên dưới (SMA trừ 2 standard deviation)

Chiến lược giao dịch kết hợp đường MA và dải Bollinger Bands vận dụng tín hiệu giao nhau giữa đường trung bình động MA có chu kỳ khác nhau, từ đó xuất hiện tín hiệu thay đổi về giá.

Cụ thể:

  • Dải Bollinger vượt trên đường MA, xuất hiện hướng tăng giá, các nhà đầu tư xem xét nhập lệnh mua.
  • Dải Bollinger giảm hoàn toàn xuống dưới đường MA, xuất hiện hướng giảm giá, lúc này các nhà đầu tư có thể nhập lệnh bán cắt lỗ kịp thời.
MA va Bollinger Band

Kết hợp đường MA và dãy số Fibonacci

Fibonacci là chỉ báo kỹ thuật có nguồn gốc từ lý thuyết toán học của nhà toán học người ý thời trung cổ – Leonardo Pisano. 

Trong phân tích chứng khoán, Fibonacci ứng dụng xác định mức hỗ trợ và kháng cự đường giá cổ phiếu. Các mức phổ biến 0%; 23,6%; 38,2%; 50%; 61,8% và 100% …

Dãy Fibonacci được sử dụng tìm điểm vào lệnh khi thị trường điều chỉnh, còn đường MA giúp xác định xu hướng giá. Vì vậy có thể kết hợp dãy số Fibonacci và đường MA để giao dịch có hiệu quả. Cách giao dịch cụ thể:

  • Dùng công cụ Fibonacci vào lệnh tại mốc điều chỉnh 
  • Chờ xu hướng hình thành rõ ràng đường MA nhanh cắt đường MA chậm
duong ma va Fibonacci

Kết hợp đường MA và chỉ báo RSI

RSI là chỉ số sức mạnh tương đối, là chỉ số kỹ thuật phục vụ cho quá trình phân tích các sản phẩm của thị trường tài chính. Về cơ bản, chỉ số RSI được xây dựng đo lường mức độ thay đổi giá trong 1 khoảng thời gian gần nhất. Từ đó, giúp nhà đầu xác định điểm quá mua, quá bán của thị trường. RSI được hiển thị dưới dạng bộ dao động từ 0 → 100 và là đồ thị di chuyển giữa 2 điểm cực trị.

RSI cho thấy mức quá mua, lúc này thị trường có xu hướng tăng. Ngược lại, RSI thể hiện mức quá bán thì thị trường có xu hướng giảm. Vận dụng điều này kết hợp hai đường MA nhanh, chậm với bộ lọc tín hiệu là chỉ báo RSI, cụ thể:

Đối với lệnh mua:

  • Vào lệnh khi đường MA nhanh cắt lên đường MA chậm và chỉ báo RSI trên mức quy định.
  • Thoát lệnh khi đường MA nhanh cắt xuống đường đường MA chậm hoặc khi RSI dưới mức quy định.

Đối với lệnh bán:

  • Vào lệnh khi đường MA nhanh cắt xuống đường MA chậm và chỉ báo RSI dưới mức quy định
  • Thoát lệnh khi đường MA nhanh cắt lên đường MA chậm hoặc khi RSI trên mức quy định
duong ma va chi bao rsi

Lưu ý sử dụng đường MA hiệu quả

Vì tính hữu ích đường MA mà nhà đầu tư trên thị trường trở nên lạm dụng, tin tưởng vào kết quả mà nó đưa ra. Tuy nhiên, một số lưu ý trong quá trình sử dụng MA khi phân tích kỹ thuật như sau:

  • Chu kỳ thời gian quá ngắn, số ngày tính giá đóng cửa ít, kết quả thu được không đủ dữ liệu đại diện xu hướng, phản ánh xu hướng thường hay sai sót.
  • Chu kỳ quá dài, nhất là đi qua nhiều đoạn giá tăng / giảm trong quá khứ, mức giá tăng giảm triệt tiêu lẫn nhau. Điều này làm đường MA trở nên mượt hơn, xa đường giá, dẫn đến xu hướng xác định khó khăn hơn.

Việc lựa chọn chu kỳ MA có tác động lớn kết quả phân tích cuối cùng. Một vài gợi ý cho các nhà đầu tư:

  • Trong dài hạn nên chọn MA(100) hoặc MA(200).
  • Trong trung hạn nên chọn SMA(50).
  • Trong ngắn hạn nên sử dụng SMA(10), SMA(14), SMA(20).

Lời kết

Trên đây là toàn bộ thông tin quan trọng về đường MA trong chứng khoán, cách sử dụng và ý nghĩa trong đầu tư. Mong rằng những chia sẻ nói trên của mình sẽ giúp các bạn cập nhật nhiều kiến thức hữu ích.