Dư mua dư bán là gì? Các thuật ngữ cần nắm trong chứng khoán

du mua du ban la gi

Khi tham gia thị trường chứng khoán, nhà đầu tư mới phải tìm hiểu và hiểu rõ thuật ngữ liên quan lĩnh vực và bảng giá chứng khoán. Trong đó Dư mua dư bán là 1 thuật ngữ được nhiều người quan tâm đến từ trước đến nay. Cùng Tài Chính 101 tham khảo ngay bài viết dưới đây về thuật ngữ này.

Dư mua dư bán là gì?

Dư mua dư bán là tổng khối lượng của cổ phiếu đang được chờ khớp lệnh. Khi đặt lệnh mua/bán, không phải lúc nào lệnh cũng sẽ được khớp vì giao dịch thực hiện khi mức giá đặt mua phải lớn hơn hay bằng mức giá được chào bán. Vì vậy có trường hợp lệnh mua và bán không thực hiện do không thống nhất mức giá.

Trong đó bảng giá chứng khoán hiển thị 3 mức giá tốt nhất khi được đặt mua/chào bán. Sẽ còn mức giá và khối lượng tương ứng của nhà đầu tư nhu cầu muốn giao dịch nhưng không đủ điều kiện.Số lượng cổ phiếu chưa giao dịch được hiển thị ở cột Dư, trong đó là:

  • Dư mua chính là lượng cổ phiếu được đặt mua nhưng vẫn chưa tìm được người bán tương xứng.
  • Dư bán là số lượng cổ phiếu được chào bán nhưng vẫn chưa tìm được người mua phù hợp.

Sau khi phiên giao dịch kết thúc, số dư sẽ hiển thị cột Dư mua dư bán phản ánh số lượng cổ phiếu không giao dịch trong ngày.

Ví dụ dư mua dư bán

du mua du ban

Trong bảng trên có thể thấy mã ADC. Mức giá chào bán tốt nhất mức 25.000 trong khi đó trader muốn mua nó mức 22.000. Vì vậy không có giao dịch được thực hiện với ADC thời điểm đó (cột Giá, cột Khối lượng không hiển thị lệnh khớp). Và lúc này lượng cổ phiếu chưa khớp lệnh được hiển thị tại cột Dư (bảng trên Dư mua 70 và dư bán 10).

Dư mua, dư bán thể hiện về điều gì?

Dư mua dư bán thể hiện mức độ thanh khoản loại cổ phiếu nào đó. Nếu mã cổ phiếu dư quá nhiều phản ánh lượng cung cầu không cân bằng. Nếu dư mua lớn hơn dư bán, cổ phiếu cầu lớn hơn cung (có thể cổ phiếu tăng giá trong thời gian sắp tới, có thể dấu hiệu cổ phiếu bị xuống giá) và ngược lại, dư bán lớn hơn dư mua thể hiện cổ phiếu lượng cung lớn hơn cầu.

Một số thuật ngữ, ký hiệu trên bảng giá chứng khoán

  • Mã chứng khoán (mã CK): Đây là mã từng công ty phát hành chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch theo thứ tự A – Z. Mỗi công ty được niêm yết được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gắn cho mã duy nhất và thường là tên viết tắt công ty đó. ví dụ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk mã VNM.
  • Giá tham chiếu (TC) hay Giá đóng cửa gần nhất – Giá vàng: Đây là giá đóng cửa phiên giao dịch gần nhất trước đó. Giá tham chiếu dùng làm cơ sở tính giá sàn, giá trần. Vì giá tham chiếu màu vàng  thường gọi là giá vàng. Riêng với sàn UPCOM, giá tham chiếu được tính bằng trung bình giá phiên giao dịch gần nhất.
  • Giá trần (Trần) hoặc Giá tím: Đây là giá cao nhất hay giá trần đặt lệnh mua/bán chứng khoán ngày giao dịch đó. Vì giá được hiển thị là màu tím nên gọi là giá tím.
du mua du ban
  • Giá sàn (Sàn) hay Giá xanh lam: Là giá thấp nhất hay giá sàn đặt lệnh mua/bán chứng khoán ngày giao dịch đó. Giá được hiển thị là màu xanh lam nên gọi là giá xanh lam.
  • Giá xanh: Là mức giá > giá tham chiếu nhưng không phải giá trần.
  • Giá đỏ: Là mức giá < giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.
  • Tổng khối lượng khớp (tổng KL): Là tổng khối lượng cổ phiếu giao dịch trong ngày, biết được tính thanh khoản loại cổ phiếu dựa vào cột này.
  • Bên mua: Trong Bên mua có 3 cột giá mua tương ứng với 3 cột khối lượng mua. Chúng được sắp xếp thứ tự ưu tiên giá tốt nhất, giá đặt mua cao nhất với đơn giao dịch khác và khối lượng đặt tương ứng.
  • Bên bán: Tương tự Bên mua, Bên bán có 3 cột giá bán tương ứng với 3 cột khối lượng bán. Chúng được sắp xếp thứ tự ưu tiên giá tốt nhất, giá chào bán thấp nhất với đơn giao dịch khác và khối lượng đặt mua/bán tương ứng.
  • Khớp lệnh: Là người bán chấp nhận bán trực tiếp giá người mua đang chờ được mua hoặc người mua chấp nhận mua trực tiếp mức giá mà người bán chờ bán.
  • Giá cao nhất (cao): Là giá khớp lệnh giao dịch mức giá cao nhất phiên giao dịch (không nhất thiết giá trần).
  • Giá thấp nhất (thấp): Là giá khớp lệnh giao dịch mức giá thấp nhất phiên giao dịch (không nhất thiết giá sàn).
  • Giá trung bình (trung bình): Là giá tính theo trung bình giá thấp nhất và giá cao nhất.
  • Cột dư mua/dư bán: Thể hiện số lượng cổ phiếu chưa giao dịch trong ngày giao dịch đó. 
  • Khối lượng nhà đầu tư nước ngoài ( ĐTNN) mua/bán: Đây là khối lượng cổ phiếu được giao dịch nhà đầu tư nước ngoài ngày giao dịch hôm đó.
  • Các chỉ số thị trường (thể hiện hàng trên cùng):
  • VN-Index: thể hiện xu hướng biến động giá tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh.
  • VN30-Index: là chỉ số giá 30 công ty niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh có vốn hóa và thanh khoản đứng đầu trên thị trường, đáp ứng tiêu chí sàng lọc.
  • VNX AllShare Index: là chỉ số tổng hợp thể hiện biến động giá tất cả cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh.
  • HNX-Index: được tính dựa trên biến động giá tất cả cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán HN.
  • HNX30-Index: là chỉ số giá 30 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có vốn hóa và thanh khoản dẫn đầu thị trường và đáp ứng tiêu chí sàng lọc.
  • Chỉ số UPCOM: thể hiện xu hướng biến động giá tất cả cổ phiếu được niêm yết trên UPCOM.
  • Mệnh giá, bước giá cổ phiếu: Mệnh giá giao dịch của chứng chỉ quỹ, cổ phiếu là 10.000đ/đơn vị theo quy định của Luật Chứng khoán Việt Nam.
  • Đặt lệnh mua hoặc bán hay hủy lệnh: Có hiệu lực ngay trong ngày giao dịch, cuối ngày tất cả lệnh tự động bị hủy.
  • Lệnh ATC: xác định mức giá đầu tiên khi phiên mở cửa, được áp dụng trong phiên giao dịch định kỳ.
  • Lệnh ATO: là xác định mức giá cuối cùng ngày khi phiên đóng cửa, được áp dụng trong phiên giao dịch định kỳ.
du mua du ban

Lời kết

Hy vọng thông qua bài viết trên các bạn tìm thấy được những điều cần giải đáp và bổ sung thêm những thuật ngữ hữu ích có trong bảng giá chứng khoán. Khi bắt đầu tham gia thị trường chứng khoán nói riêng và lĩnh vực tài chính nói chung, hãy bổ sung càng nhiều kiến thức liên quan càng tốt nhé.